Hơn 20 bài thuốc Quý chữa bệnh lỵ A Mip

Hơn 20 bài thuốc Quý chữa bệnh lỵ A Mip

  1. Cao vỏ lựu, mât ong

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp (bệnh trạng: bụng đau từng cơn đi ỉa liên tục, phân trắng, hồng, ngực cồn cào, miệng khô, khát nước, bựa lưỡi vàng, mạch nhu).

Liều lượng, cách dùng: vỏ lựu tươi 100g (khô 500g), thái nhỏ. Sắc kỹ lấy nước (sắc 2 nước), bỏ bã. Tiếp tục đun nhỏ lửa cô đặc nước vỏ lựu, sau đó cho vào 300 ml mật ong, quấy đều. Để nguội, cho cao lưu vào lọ. Mỗi lần uống 10 ml với nước sôi. Mỗi ngày uống 3 lần.

Công hiệu: Chữa lỵ a-míp.

Chú ý: Người mắc chứng viêm dạ dày mạn tính không được dùng bài thuốc này.

2. Canh đậu xanh, rau dền

Chữa trị: Lỵ a-míp tháp nhiệt (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Rau dền phải tươi 120g, đậu xanh 60g; cho nước vào sắc lấy 500 ml nước. Mỗi ngày uống 2 lần.

Công hiệu: Thanh nhiệt, giải độc, diệt khuẩn, trừ lị. Chữa viêm mật cũng có hiệu quả.

Chú ý: Những người đi ỉa chảy do thấp, hàn không được uống.

3. Nước chè xanh pha giấm chua

Chữa trị: Lỵ a-míp do thấp, nhiệt (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Chè xanh 100g, cho nước vào sắc lấy 300 ml, mỗi lần uống 100 ml pha vào 100 ml giấm chua. Uống lúc còn nóng. Mỗi ngày uống 3 lần.

Công hiệu: Thanh nhiệt, giải độc, bệnh lý có phần trắng (bệnh lỵ trắng) thì uống vói nước gừng, bệnh lỵ có máu (xích lị) thì uống với nước cam thảo. Mỗi ngày uống 3 lần, đến khi khỏi bệnh, uống tiếp 3 lần nữa mới thôi.

Chú ý: Những người mắc bệnh lỵ kéo dài hư hàn không được dùng.

Những người có chứng mất ngủ, buổi chiều không nên uống.

4. Nước rau dền dại pha đường

Chữa trị: Lỵ a-míp thấp nhiệt (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Rau dền dại tươi (cả cây) 500g, rửa sạch, lấy nước, pha ít đường trắng. Mỗi lần uống 200 ml, mỗi ngày uống 3 lần.

Công hiệu: Thanh nhiệt, giải độc, diệt khuẩn, tiêu viêm, cầm máu, khỏi đi lị: Chữa chứng lỵ a- míp do vi khuẩn cũng có hiệu quả.

Chú ý: Những người đi tả hư hàn không được dùng.

5. Cháo gạo tẻ, rau dền tía

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp do thấp nhiệt (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Rau dền tía tươi 100g, bỏ rễ, rửa sạch, thái nhỏ, cho vào 100g gạo tẻ, nấu thành cháo. Mỗi ngày ăn 2 lần vào buổi sáng và chiều.

Lỵ trắng dùng rau dền trắng, lỵ đỏ (xích lỵ) dùng rau dền đỏ (tía). Qua thực nghiệm lâm sàng, có hiệu quả rõ. Những người già viêm ruột mắc chứng lỵ a*míp cấp cũng dùng bài thuốc này có hiệu nghiệm.

Chú ý: Những người đi ỉa chảy tì vị hư hàn không được dùng bài thuốc này.

6. Chim sáo đá, ngân hoa

Chữa trị: Lỵ a-míp do nhiễm dịch. (Bệnh trạng: Bệnh phát rất nhạnh ra máu mủ lẫn lộn, hoặc hoàn toàn máu tươi, sốt cao, hoặc buồn ngủ hôn mê, bữa lưỡi vàng, nhầy, lưỡi đỏ, mạch máu).

Liều lượng, cách dùng: Thịt chim sáo đá 500g, ngân hoa, hoa mộc quyền mỗi thứ 30g. Cho nước vào sắc lấy 200 ml nước, cho vào 30g đường trắng. Uống nóng, mỗi ngày uống 3 lần.

Công hiệu: Chữa bệnh lỵ do nhiễm trùng dịch độc, lỵ dạng thấp nhiệt.

Chú ý: Những Người mắc bệnh lỵ a-míp dạng hư hàn không được uống bài thuốc này.

7. Rau dền, ngó sen

Chữa trị: Bệnh a-míp (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Rau dền tựơi, ngó sen tươi mỗi thứ 500g giã nát, vắt lấy nước,pha với ít đường trắng. Mỗi lần uống 200 ml, mỗi ngày uống 3 lần.

Công hiệu: Thanh nhiệt, giải độc, mát máu, khỏi lỵ.

Chú ý: Những người mắc chứng đi tả, tì hư không được dùng.

8. long nhãn, nha đảm tử

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp (bệnh trạng : tả lỵ khi nặng khi nhẹ, trong phân có máu mủ lẫn lộn, nhiều mùi hôi thôi, sắc mặt nhợt nhạt, tinh thần mệt mỏi, bữa lưỡi trắng, nhạt miệng, mạch vi nhược, vi khuẩn sống dai, trị lâu không khỏi).

Liều lượng, cách dùng: 10 hạt nha đảm tử, nghiền thành bột, ăn với long nhãn, mỗi ngày 3 lần.

Công hiệu: Diệt khuẩn, trừ tả, giải độc, mát máu, Bổ tì, yên tim. Thường ăn sau bữa cơm.

Chú ý: Không kéo dài thời gian điều trị.

9. Cháo gạo nếp, tỏi

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp, hư hàn (bệnh trạng: mắc đi mắc lại kéo dài, phân dính sền sệt mầu vàng trắng hoặc đỏ sẫm, bụng đau âm ỉ, chân tay giá lạnh, biếng ăn thần kinh mệt mỏi, da mặt nhợt, nhạt, nhạt miệng, bữa lưỡi trắng, mạch hư nhược).

Liều lượng, cách dùng: Dùng 30g củ tỏi to loại vỏ đỏ (bóc bỏ vỏ) cho vào nước sôi đảo qua, vót ra. lấy 100g gạo nếp nấu thành cháo. Cho tỏi vào cháo, ninh nhừ. Ăn cháo vào 2 buổi sáng, tối.

Công hiệu: Bổ , ấm dạ dày, diệt khuẩn, trừ tả. Phù hợp với cả bệnh lỵ cấp tính, mạn tính, của người già.

Những người mắc bệnh lao phổi, huyết áp cao, sơ cứng động mạch cũng dùng được bài thuốc này

bai thuoc chua kiet ly
bai thuoc chua kiet ly

10. Hoàng kỳ, ô mai

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp dạng hư hàn (Bệnh trạng như trên).

Liều lượng, cách dùng: Hoàng kỳ, ô mai mỗi thứ 200g cho vào 1000 ml nước, sắc lấy 500 ml, cho vào 250g đường đỏ, quấy đều. Mỗi lần uống 20 ml, mỗi ngày 2 lần.

Công hiệu: Bổ khí huyết, Bổ tì, diệt khuẩn, trừ tả.

Chú ý: Những người bị ngoại cảm không được dùng.

11. Nước tỏi, hòa với đường

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp.

Liều lượng, cách dùng: Lấy 2 củ tỏi to, giã nát, ngâm vào nước sôi trong nửa ngày, lọc lấy nước, pha vào ít đường trắng hoặc đường đỏ.

Công hiệu: Bổ tì, khai vị, giải độc, trừ tả.

12. Vịt hầm với gừng tươi

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp.

Liều lượng, cách dùng: Lấy 1 con vịt đực, đầu Đen xanh, làm sạch lông, rửa sạch, cho vào 1 ít muối, gừng ninh nhừ, vớt bỏ váng mỡ. Ăn thịt, uống nước.

Công hiệu: Bổ dương dạ dày, Bổ âm, giải độc, trừ tả.

13. Lươn, rượu nếp

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp.

Liều lượng, cách dùng: Lươn bỏ mật, chặt nhỏ, sao khô tán bột. Mỗi ngày uống 9g hòa với rượu hâm nóng, có thể pha 1 ít đường.

Công hiệu: Giải độc, trừ tả.

14. Ốc

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ.

Liều lượng, cách dùng: ốc phơi khô, sao cháy, sắc lấy nước uống. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 15g. Điều trị liên tục một số ngày.

Công hiệu: Diệt khuẩn, trừ tả.

15. Nước nho, gừng, mật ong

Chữa trị: Bệnh lỵ a-míp, lỵ do vi khuẩn (bệnh trạng: đau bụng, trước nhẹ sau nặng, phân lẫn máu mủ).

Liều lượng, cách dùng: Nho tươi, gừng tươi rửa sạch giã nát vắt lấy nước, pha 1 cốc nước chè xanh đặc, cho vào nước chè 50 ml nước nho, 50 ml nước gừng, một ít mật ong. Quấy đều, đun sôi lên uống nóng.

Công hiệu: Khử thấp, thông khí, diệt khuẩn, trừ tả.

16. Cháo hạt sen, gừng tươi

Chữa trị: Bệnh lỵ, biếng ăn.

Liều lượng, cách dùng: Lấy 100g hạt sen, bóc bỏ vỏ, 25g gừng tươi. Cho nước vừa đủ, nấu thành cháo hạt sen, gừng.

Công hiệu: Kích thích tiêu hóa, trừ tả.

17. Vỏ lựu, hồ tiêu, đường đỏ

Chữa trị: Bệnh kiệt lỵ, phân có máu, dính nhày.

Liều lượng, cách dùng: Lá lựu (hoặc vỏ quả lựu) 15g, hồ tiêu 3 hạt, đường đỏ 50g. Dùng 1 bát nước cho vỏ lựu, hồ tiêu vào sắc lấy 1/2 bát nước vớt bỏ bã, cho đường vào quấy đều.

Công hiệu: Diệt khuẩn, trừ tả.

18. Đậu xanh, gạo nếp, ruột lợn

Chữa trị: Bệnh lỵ thấp nhiệt, phân có lẫn máu.

Liều lượng, cách dùng: Dùng 1 đoạn ruột lợn tỉ lệ 2 phần đậu xanh, 1 phần gạo nếp (tùy theo đoạn ruột to hay nhỏ mà định liệu lượng gạo, đậu) Ruột lợn rửa sạch, đậu xanh, gạo nếp ngâm nước, sau đó cho gạo, đậu vào trong khúc ruột buộc chặt 2 đầu. Cho vào nước sạch, ninh trong 1 tiếng, ăn nóng.

Công hiệu: Giải độc, cầm máu, trừ tả.

19. Nước củ cải, gừng, chè xanh, mật ong

Chữa trị: Kiết lỵ, đau bụng, ỉa liên tục, phân ít, trong phân lẫn máu, mủ.

Liều lượng, cách dùng: Dùng 150g nước củ cải, 25g nước gừng, 50g mật ong, 1 cốc nước chè xanh. Hòa với nhau, quấy đều, đun sôi. Uống hết 1 lần.

Công hiệu: Giải độc, trừ tả.

20. Rau hoa cúc, đường đỏ

Chữa trị: Kiết lỵ, ỉa ra máu, đau bụng.

Liều lượng, cách dùng: Rau hoa cúc 50g, đường đỏ 100 g, sắc lấy nước uống.

Công hiệu: Trừ tả, cầm máu, giảm đau.

21. Tỏi, đường trắng

Chữa trị: Kiết lỵ.

Liều lượng, cách dùng: Mỗi lần dùng 3 củ tỏi to, giã nát, lỵ ra máu dùng đường đỏ, lỵ ra mủ dùng đường trắng. Hòa với nước sôi uống.

Công hiệu: Giải độc, trừ tả.

22. Hạ khô thảo, thịt lơn nạc

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ.

Liều lượng, cách dùng: Hạ khô thảo 6-24g, thịt lợn nạc 30g. Ninh nhừ, lấy nước uống. Thường điều trị 2-3 lần sẽ có hiệu quả. Hạ khô thảo còn có thể sắc lấy nước, hòa với đường đỏ uống.

Công hiệu: Diệt khuẩn, trừ tả.

23. Đậu tằm gạo, bách thảo sương

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ (Giai đoạn cuối).

Liều lượng, cách dùng: Trước hết đun 600g đậu tằm sao vàng, sau đó cho 30g bách thảo sương, gạo và nước vừa đủ nấu thành cháo.

Công hiệu: Bổ tì, trừ lỵ.

24. Nước quả mướp đắng

Chữa trị: Bệnh lỵ ở trẻ em.

Liều lượng, cách dùng: Dùng một vài quả mướp đắng ép lấy nước để uống-

Công hiệu: Giải độc, trừ lỵ.

25. Nước củ cải, gừng tươi

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ do vi khuẩn.

Liều lượng, cách dùng: Nước củ cải 1 cốc, nước gừng tươi 1/2 thìa, mật ong 30g, chè đỏ 3g, hòa vào 1 cốc nước sôi để uống, uống liên tục 3 cốc.

Công hiệu: Diệt khuẩn, trị lỵ.

26. Đầu lươn, đường đỏ, rượu

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ.

Liều lượng, cách dùng: Đầu lươn rang khô, tán nhỏ, hòa với đường đỏ, rượu uống.

Công hiệu: Khỏi kiết lỵ, giúp tiêu hóa.

27. Cá diếc, bột phèn chua

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ.

Liều lượng, cách dùng: Lấy 1 con cá điếc to, mổ bụng, cho vào 15g phèn chua, uống khô, tán nhỏ. Mỗi lần uống 15g, uống với nước sôi.

28. Tiết dê trộn giấm chua

Chữa trị: Bệnh kiết lỵ .

Liều lượng, cách dùng: Tiết dê nấu chín, trộn giấm ăn sẽ có kết quả.

 

Leave a Comment